Hội chứng tiêu cơ vân cấp
Sự giải phóng ào ạt vào máu của các lactat và các acid hữu cơ dẫn đến toan chuyển hóa máu nặng. Toan chuyển hóa làm giảm chức năng co bóp cơ tim, làm K+ trong tế bào ra ngoài.
Đại cương
Tiêu cơ vân là một hội chứng lâm sàng và sinh học chỉ tình trạng hủy hoại của tế bào cơ vân làm giải phóng vào trong máu các thành phần của tế bào như: Myoglobin, các men trong tế bào cơ vân, kali, phospho... dẫn đến rối loạn nước điện giải, sốc giảm thể tích, toan chuyển hóa, suy thận cấp.
Được biết từ năm 1941 với tên gọi "Hội chứng vùi lấp” do Bywaters và Beal mô tả ở một số nạn nhân bị bom vùi một hội chứng lâm sàng đặc biệt: Lúc đầu sau khi được sơ cứu không có dấu hiệu gì đặc biệt nhưng ngay sau đó sẽ xuất hiện các dấu hiệu sốc: Mạch nhanh, giảm huyết áp, nước tiểu ít có thể vô niệu, trong nước tiểu có chứa myoglobin. Bệnh nhân tử vong trong vòng 10 ngày trong bệnh cảnh sốc, suy thận cấp.
Từ những năm 70 trở lại đây: Nhờ sự phát triển của kỹ thuật người ta đã hiểu biết, đầy đủ hơn về hội chứng này, đồng thời còn phát hiện ra nhiều trường hợp có biểu hiện giông như vùi lấp nhưng không do chấn thương (hay còn gọi là do nguyên nhân nội khoa). Vì vậy người ta gọi chung là hội chứng tiêu cơ vân cấp (rhabdomyolyse, rhabdomyolysis).
Hội chứng tiêu cơ vân rất hay gặp cả. Trong cấp cứu ngoại khoa và nội khoa. Chẩn đoán và điều trị sớm có thể hạn chê các biến chứng của nó và làm giảm tỷ lệ tử vong.
Nguyên nhân
Tổn thương cơ trực tiếp do chấn thương
Tai nạn giao thông, sập hầm, đổ nhà, động đất...
Bỏng rộng đặc biệt do (điện giật, sét đánh).
Thiếu máu cục bộ cấp tính
Tắc động mạch cấp tính do chèn ép hoặc do hơi.
Vận động cơ quá mức
Như chạy đưòng dài mà không được chuẩn bị tốt các tình trạng co giật liên tục kéo dài.
Nhiễm độc cấp
Mã tiền, thuốc chuột tầu, rimifon, heroin, carbon oxyt, thuốc ngủ, an thần gây hôn mê kéo dài, ong đốt, rắn, nhện cắn.
Một số bệnh nhiễm khuẩn và virus
Uấn ván, viêm đa cơ gây mủ, nhiễm legionella.
Một số trường hợp khác như
Tăng thân nhiệt quá cao hoặc hạ thân nhiệt dưói 35°c kéo dài, giảm kali máu, giảm natri máu, nhiễm toan ceton, hôn mê tăng thẩm thấu...
Sinh lý bệnh
Tế bào cơ vân bị hủy hoại qua một số cơ chế sau
Do chấn thương trực tiếp.
Do thiếu máu cục bộ cấp tính.
Do bị nhiễm độc.
Cả 3 cơ chế có thể riêng rẽ hay phôi hợp với nhau tùy theo nguyên nhân gây ra.
Khi cơ bị hủy hoại sẽ dẫn đến các hậu quả sau
Rốĩ loạn nước và điện giải.
Toan chuyển hóa.
Giảm thể tích có thể gây sốc.
Suy thận cấp.
Suy hô hấp cấp tiến triển, đông máu rải rác trong lòng mạch.
Tổn thương cục bộ.
Rối loạn nước và điện giải
Khi bị tổn thương màng tế bào, tính thấm của màng tế bào bị rối loạn, các dòng chảy của ion bị đảo lộn, hậu quả là Na+ chạy vào trong tế bào kéo theo nước và Cl, làm mất nưóc khu vực ngoài tế bào, nếu nặng gây sốc.
K+ trong tế bào ra ngoài là một nguy cơ tăng phospho và giảm calci máu (do chạy vào trong tế bào) càng làm nguy cơ này tăng lên và đây là một yếu tố tiên lượng sống còn của bệnh nhân ngay trong những giờ đầu tiên.
Toan chuyển hoá
Sự giải phóng ào ạt vào máu của các lactat và các acid hữu cơ dẫn đến toan chuyển hóa máu nặng. Toan chuyển hóa làm giảm chức năng co bóp cơ tim, làm K+ trong tế bào ra ngoài. Kết quả với tình trạng giảm thể tích càng làm cho dễ xuất hiện sốc
Toan máu còn làm toan hóa nước tiểu tạo điều kiện cho myoglobin và acid uric lắng đọng ở ống thận.
Sốc giảm thể tích
Do Na+ vào trong tế bào kéo theo nước và Cl làm mất dịch ở khu vực ngoài tế bào, mặt khác chức năng co bóp của cơ tim cũng giảm do toan chuyển hóa, tăng K+ máu, giảm calci máu và còn có thể phối hợp với các nguyên nhân khác nữa trong bệnh cảnh của sốc chấn thương.
Suy thận cấp
Xuất hiện sốm, tiến triển nhanh vì đồng thời giảm chức năng thận đột ngột giông như trong các trường hợp suy thận cấp khác. Mặt khác do toan chuyển hóa, các chất trong tế bào vào máu rất nhanh như: K+, creatinin, acid uric, myoglobin, các men trong tế bào.
Cơ chế của suy thận cấp phức tạp có lìèn quan nhiều yếu tố:
Giảm thể tích.
Lắng đọng acid uric, myoglobin ở ống thận.
Tế bào ống thận cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của sốc, toan chuyển hóa giảm tưới máu do rối loạn phân bố máu của mạch thận. Suy thận cấp là một yếu tố tiên lượng nặng bệnh nhân có thể tử vong do: Tăng K+ máu, toan hóa máu nặng, rối loạn đông máu, suy thận cấp, phù phổi cấp...
Suy hô hấp cấp tiến triển và đông máu rải rác trong lòng mạch
Tuỵ có ít gặp hơn nhưng nó là biến chứng của giai đoạn nhiễm độc do giải phóng ra các chất trung gian của phản ứng viêm như các chất hoạt hóa kinin, prostaglandin, serotonin...).
Thiếu máu cục bộ cấp tính ỏ vùng bị đè ép dẫn đến chuyển hóa yếm khí làm rối loạn trao đổi qua màng tế bào. Mặt khác giải phóng các yếu tố hoạt hóa của quá trình viêm làm phù khoảng kẽ càng làm nặng thêm tình trạng thiếu máu.
Tổn thương trực tiếp màng tế bào do chấn thương cũng làm cho các thành phần trong tế bào như K+, phospho, myoglobin tràn vào máu. Do đó có thể giải thích được giai đoạn nhiễm độc xuất hiện sau khi đưa nạn nhân ra khỏi đống đổ nát.
Các nguyên nhân nội khoa gây tiêu cơ vân qua một số cơ chế sau
Thiếu máu cục bộ cấp tính (hôn mê do bacbituric nằm bất động) ngoài ra còn có các yếu tố khác cũng tham gia vào như: Toan máu, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp.
Ngộ độc các thuốc gây co giật hoặc các bệnh nhân gây co giật hoặc vận động quá mức là do tế bào cơ vân phải vận động quá mức trong khi đó việc cung cấp oxy, dinh dưỡng cho tê bào không đủ, thường gây ra toan chuyển hoá nặng.
Chỉ có một số ít gây huỷ hoại tế bào cơ trực tiếp như: Nọc ong, rắn cắn và một số côn trùng khác, độc tố vi khuẩn, virus...
Lâm sàng
Hội chứng vùi lấp: Tiến triển qua 3 giai đoạn
Khi nạn nhân mới ra khỏi nơi bị vùi lấp, thể trạng còn tốt, da hơi xanh, có vài vệt xước trên da, các chi bị vùi có cảm giác nặng nề, có thể không thấy các tổn thương xương.
Sau đó 1 vài giờ xuất hiện phù cục bộ ở chi, phù cứng, giảm vận động, cảm giác và phản xạ gân xương, phù lan nhanh, nước tiểu ít và sẫm màu, mạch nhanh dần, tụt huyết áp.
Xét nghiệm ở giai đoạn này cho thấy: Hematocrit tăng, kali máu tăng, toan chuyển hoá, điện tim có dấu hiệu của tăng kali máu.
2 - 3 ngày sau xuất hiện bệnh cảnh của suy thận cấp. Bệnh nhân tử vong trong vòng 10 ngày nếu không điều trị.
Tiêu cơ vân không do chấn thương
Do nhiều nguyên nhân gây ra tiêu cơ vân khác nhau như:
Hôn mê do ngộ độc thuốc ngủ.
Điện giật: Dòng điện cao thế gây bỏng và tiêu cơ vân, tổn thương ngoài da không phản ánh đúng tổn thương tiêu cơ vân. Vì vậy không có một dấu hiệu lâm sàng nào có ý nghĩa quyết định. Tuy vậy trong một số” bệnh cảnh sau có thể gợi ý là có thể có tiêu cơ vân:
Sốc giảm thể tích: Mạch nhanh, huyết áp hạ, nước tiểu ít, CVP thấp < 5 mà không cắt nghĩa được nguyên nhân.
Toan chuyển hoá.
Tăng kali, kèm theo tăng phospho, giảm calci.
Suy thận cấp.
Bệnh nhân hôn mê nằm bất động (nhiều khối cơ bị đè).
Co giật kéo dài.
Nước tiểu có màu đỏ sẫm sau chuyển sang đen nhưng không có cặn, ly tâm máu thấy màu sắc huyết tương bình thường.
Chẩn đoán
Lâm sàng chỉ có tính chất gợi ý.
Hội chứng vùi lấp: Lâm sàng dễ chẩn đoán, thường kèm theo các tổn thương khác.
Tiêu cơ vân không do chấn thương: Khó chẩn đoán, lâm sàng thường biếu hiện các triệu chứng của nguyên nhân gây ra bệnh đó.
Chẩn đoán xác định
Lượng men CPK trong máu gấp trên 5 lần bình thường thì chắc chắn (CPK bình thường 30 - 160 đơn vị trong đó CPKMB dưới 24 đơn vị). Xét nghiệm này cho kết quả nhanh và tin cậy.
Tìm myoglobin niệu: Cũng cho kết quả tin cậy nhưng phải chờ đợi lâu.
Chẩn đoán phân biệt
Với nhồi máu cơ tim cấp (cũng có tăng CPK) nhưng ngoài ru còn dấu hiệu lâm sàng và điện tim giúp chẩn đoán phân biệt.
Trong nhồi máu não mới, CPK cũng tăng nhưng kèm theo các dấu hiệu thần kinh khu trú.
Điều trị
Chủ yếu là điều trị triệu chứng nhằm hạn chế các rối loạn về nước điện giải thăng bằng toan kiềm, phòng suy thận cấp.
Do chấn thương
Còn khó khăn phức tạp đòi hỏi sự phối hợp của nhiều khoa: Hồi sức cấp cứu, gây mê, ngoại.
Thận nhân tạo, labo xét nghiệm.
Phải xử trí ngay từ khi tiếp xúc với nạn nhân: Đảm bảo thông đường dẫn khí: Đặt nội khí quản ngay nếu bệnh nhân hôn mê hoặc có mảng sườn di động hoặc đang giập phổi, oxy qua ống thông hoặc mask, truyền dịch NaCl 0,9% nhanh. Băng ép ở gốc chi (làm chậm quá trình vận chuyển các chất vào máu).
Sau đó đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ. Tiếp tục truyền dịch NaCl 0,9% và natribicarbonat theo dõi CVP, huyết áp, nước tiểu từng giờ, đảm bảo thông khí tốt mới chuyển đến bệnh viện.
Tại bệnh viện:
Tiếp tục truyền dịch theo CVP gây bài niệu cưỡng bức bằng furosemid hoặc manitol, duy trì lượng nước tiểu 200 - 300ml/giờ.
Kiềm hoá máu và nước tiểu bằng natribicarbonat duy trì pH niệu 6,5. Biện pháp này nhằm đổi phó với tăng kali máu, toan chuyển hoá, làm tăng đào thải myoglobin và acid uric, dự phòng suy thận cấp phải theo dõi từng giờ, phút để quyết định lượng truyền:
Calci clorua tiêm tĩnh mạch khi có tăng K máu.
Dobutrex 5 - 25 pg/kg/phút nếu CVP tăng > 10cm H20, huyết áp vẫn thấp, nước tiểu ít.
Lọc máu (hemofiltration hay lọc màng bụng liên tục) khi thở máy với PEEP trong trường hợp có ALI hoặc ARDS có dấu hiệu của suy thận cấp về mặt xét nghiệm mà không cần đợi bệnh nhân vô niệu, phải theo dõi sát, có khi phải lọc máu 1 lần/ngày. Tìm các tổn thương ngoại khác để can thiệp nếu có chỉ định, 50% các bệnh nhân sốc chấn thương có suy thận cấp và 40% trong số đó tử vong.
Không do chấn thương
Thường là chẩn đoán được khi có biến chứng.
5 - 33% số bệnh nhân tiêu cơ vân nguyên nhân nội khoa có biến chứng sốc, suy thận cấp.
Điều trị nguyên nhân gây ra tiêu cơ vân
Không phải tất cả các trường hợp tiêu cơ vân nào cũng có biến chứng nhưng hiện nay người ta thây các yếu tố sau có ý nghĩa tiên lượng:
Men CPK tăng trên 15.000 đơn vị.
Tăng kali máu.
Tăng phospho máu.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh bại liệt
- Thông tin Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin Bóp bóng Ambu
- Thông tin Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin Các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin Các rối loạn kali máu
- Thông tin Các rối loạn magnesium máu
- Thông tin Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin Các rối loạn phospho máu
- Thông tin Cai thở máy
- Thông tin Chẩn đoán sốc
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin Chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin Chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin Chứng porphyri cấp
- Thông tin Cơn cường giáp
- Thông tin Cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin Cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin Cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin Cơn tăng huyết áp
- Thông tin Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin Điện giật
- Thông tin Hít phải dịch dạ dày
- Thông tin Hội chứng suy đa tạng
- Thông tin Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin Hút dịch khí quản
- Thông tin Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin Lọc máu liên tục
- Thông tin Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin Ngộ độc Aceton
- Thông tin Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin Ngộ độc Barbituric
- Thông tin Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin Ngộ độc cá nóc
- Thông tin Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin Ngộ độc các corticoid
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin Ngộ độc cóc
- Thông tin Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin Ngộ độc INH
- Thông tin Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin Ngộ độc lá ngón
- Thông tin Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin Ngộ độc nấm độc
- Thông tin Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin Ngộ độc phụ tử
- Thông tin Ngộ độc Quinidin
- Thông tin Ngộ độc quinin
- Thông tin Ngộ độc sắn
- Thông tin Ngộ độc thức ăn
- Thông tin Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin Nhồi máu cơ tim
- Thông tin Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin Ong đốt
- Thông tin Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin Rắn độc cắn
- Thông tin Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin Rửa màng phổi
- Thông tin Sâu ban miêu
- Thông tin Say nắng
- Thông tin Say nóng
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin Sốc phản vệ
- Thông tin Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin Suy hô hấp cấp
- Thông tin Suy thận cấp
- Thông tin Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thôi thở máy
- Thông tin Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Heimlich
- Thông tin Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Toan chuyển hóa
- Thông tin Tràn khí màng phổi
- Thông tin Viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai