Ngộ độc cá nóc
Chất độc trong cá nóc được gọi là tetrodotoxin là chất độc không protein, tan trong nước và không bị phá hủy ở nhiệt độ sôi hay làm khô, chất độc bị bất hoạt trong môi trường acid và kiềm mạnh.
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng:
Sau khi ăn cá nóc (còn gọi là Puffer fish, Balloon fish, Fugu - Tên gọi ỏ Nhật Bản) hay cá khô, ruốc cá làm bằng cá nóc, triệu chứng xuất hiện sau 10 - 30 phút: Tê miệng, lưỡi, hai môi, đau đầu, nôn, nói khó, tê ở ngón, bàn tay bàn chân, yếu và mệt, tử vong do liệt cơ hô hấp hoặc suy tuần hoàn cấp.
Các dấu hiệu khác: Tim chậm, rối loạn nhịp, hạ huyết áp, hạ nhiệt độ, tăng tiết nước bọt, tím, ngừng thở, mất phản xạ gân xương và trương lực cơ.
Các dấu hiệu lâm sàng có thể mất đi sau 24 giờ nếu bệnh nhân được cứu sống.
Xét nghiệm:
Máu: Điện giải, urê, đưòng, creatinin, thăng bằng toan kiềm.
Điện tâm đồ: Nhịp chậm, rối loạn nhịp.
Theo dõi Sp02 và EtC02 (nếu có điều kiện) hoặc chức năng phổi (Vt, áp lực âm thở vào).
Phát hiện độc chất tetrodotoxin (TTX) trong dịch cơ thể hoặc trong mẫu bệnh phẩm: Chỉ thực hiện được ở những cơ sở xét nghiệm hiện đại.
Chẩn đoán phân biệt
Các chất độc khác ở thực phẩm (vi khuẩn, hoá chất trừ sâu, chất bảo quản, cá độc loại Scombroid, Ciguatera, Shellíísh cũng gây nôn, buồn nôn.
Các nguyên nhân không do độc: Viêm dạ dày cấp, co thắt đại tràng.
Nguyên nhân gây bệnh
Chất độc trong cá nóc được gọi là tetrodotoxin là chất độc không protein, tan trong nước và không bị phá hủy ở nhiệt độ sôi hay làm khô, chất độc bị bất hoạt trong môi trường acid và kiềm mạnh.
Tetrodotoxin tập trung ở trứng cá, ruột gan và tinh hoàn của cá. Chất độc nặy còn tìm thấy trong một số loại vật khác như: Bạch tuộc có vòng xanh ở tua (dễ lẫn với con mực, con sa - giông và kỳ nhông.
Chất độc tetrodotoxin tác dụng lựa chọn chẹn dòng natri trong cơ chê bơm kali - natri và kênh natrium tấm vận động, do đó tetrodotoxin gây ra liệt cơ, liệt hô hấp, đồng thời tetrodotoxin còn phát động vùng nhận cảm hoá học gây nôn, nôn liên tục.
Tiên lượng và phòng chống
Độ nặng của ngộ độc cá nóc tuỳ thuộc vào lượng độc tố và thời gian được cấp cứu:
Nếu bệnh nhân có triệu chứng nhẹ có thể theo dõi và khỏi được.
Nếu có triệu chứng rõ, chưa bị tím, điều trị cấp cứu ban đầu và hồi sức, sẽ cứu được trong vòng 24 giờ.
Nếu thiếu oxy lâu, không được cấp cứu ban đầu có thể gây biến chứng hoặc tử vong.
Cách phòng ngừa: hiệu quả nhất là không ăn cá nóc, chuẩn bị túi cấp cứu khi cần thiết.
Điều trị
Trước khi vào bệnh viện
Nếu bệnh nhân còn tỉnh với triệu chứng nhẹ: Cho uống than hoạt 1 - 2g/kg và sorbitol lg/kg cho cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
Nếu bệnh nhân có tím, rối loạn ý thức: Thổi ngạt, bóp bóng Ambu, rồi đưa đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện gần nhất.
Trong bệnh viện
Nếu đã xuất hiện triệu chứng tim, rối loạn ý thức:
Không gây nôn.
Đặt ống nội khí quản, có bơm bóng chèn để đảm bảo đưòng dẫn khí, hỗ trợ hô hấp bằng bóng Ambu, thở máy.
Đặt ống thông rửa dạ dày nếu mới ăn cá trong 1 giờ đầu, sau rửa cho than hoạt 1 - 2g/kg.
Truyền dịch glucose 5% và NaCL 0,9% để duy trì huyết áp.
Điều trị các triệu chứng nặng (nếu có):
Hạ huyết áp:
Truyền dịch 1000 - 2000 ml dd NaCl 0,9% qua đường tĩnh mạch và đặt bệnh nhân tư thế nghiêng trái, đầu thấp. Cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm .
Tránh truyền dịch quá mức.
Nếu truyền dịch không làm tăng huyết áp cần cho:
Dopamin 2 - 5 microgam/kg/phút liều cho cả bệnh nhân người lớn lẫn trẻ em, điều chỉnh tăng liều để đạt hiệu quả, song không quá 15 pg/kg/phút, có thể thêm:
Noradrenalin 0,1 - 0,2 microgam/kg/phút, điều chỉnh liều để có kết quả, liều cao quá không có lợi gây thiếu máu tổ chức.
Co giật: Là triệu chứng hiếm gặp, điều trị co giật bằng diazepam 10mg tiêm tĩnh mạch, nếu không đáp ứng có thể cho phenobarbital hay phenytoiin sau khi đã đặt ống nội khí quản, thông khí hỗ trợ.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh bại liệt
- Thông tin Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin Bóp bóng Ambu
- Thông tin Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin Các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin Các rối loạn kali máu
- Thông tin Các rối loạn magnesium máu
- Thông tin Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin Các rối loạn phospho máu
- Thông tin Cai thở máy
- Thông tin Chẩn đoán sốc
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin Chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin Chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin Chứng porphyri cấp
- Thông tin Cơn cường giáp
- Thông tin Cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin Cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin Cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin Cơn tăng huyết áp
- Thông tin Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin Điện giật
- Thông tin Hít phải dịch dạ dày
- Thông tin Hội chứng suy đa tạng
- Thông tin Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin Hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin Hút dịch khí quản
- Thông tin Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin Lọc máu liên tục
- Thông tin Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin Ngộ độc Aceton
- Thông tin Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin Ngộ độc Barbituric
- Thông tin Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin Ngộ độc các corticoid
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin Ngộ độc cóc
- Thông tin Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin Ngộ độc INH
- Thông tin Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin Ngộ độc lá ngón
- Thông tin Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin Ngộ độc nấm độc
- Thông tin Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin Ngộ độc phụ tử
- Thông tin Ngộ độc Quinidin
- Thông tin Ngộ độc quinin
- Thông tin Ngộ độc sắn
- Thông tin Ngộ độc thức ăn
- Thông tin Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin Nhồi máu cơ tim
- Thông tin Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin Ong đốt
- Thông tin Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin Rắn độc cắn
- Thông tin Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin Rửa màng phổi
- Thông tin Sâu ban miêu
- Thông tin Say nắng
- Thông tin Say nóng
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin Sốc phản vệ
- Thông tin Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin Suy hô hấp cấp
- Thông tin Suy thận cấp
- Thông tin Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thôi thở máy
- Thông tin Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Heimlich
- Thông tin Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Toan chuyển hóa
- Thông tin Tràn khí màng phổi
- Thông tin Viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai