Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
Do tác dụng phản hồi âm tính ỏ tuyến yên đối với nội tiết tố giáp trạng, đáp ứng của TSH với TRH bị hoàn toàn ức chế khi có tăng nội tiết tố giáp trạng.
Chẩn đoán
Chẩn đoán cơn cường giáp thường khó ở bệnh nhân có thai. Đầu tiên là dấu hiệu lâm sàng cường giáp cũng có nhiều điểm giống vối thai nghén. Tăng T4 và T3 là bình thường ở người có thai. Chẩn đoán phân biệt bằng test kích thích TRH (thyrotropin releasing hormone): TSH không tăng khi cho TRH. TRH là một peptid của hạ não có tác dụng kích thích tuyến yên tổng hợp và phong thích ra TSH.
Do tác dụng phản hồi âm tính ỏ tuyến yên đối với nội tiết tố giáp trạng, đáp ứng của TSH với TRH bị hoàn toàn ức chế khi có tăng nội tiết tố giáp trạng.
Tuy nhiên khi đã có cơn bão giáp trạng thì việc xử trí không thể chờ đợi kết quả xét nghiệm.
Điều trị
PTU tốt hơn methimazon, vì methimazon ảnh hưỏng đến thai (tóc đứa trẻ sẽ bị rụng).
PTU cũng qua rau thai nên gây ra suy giáp.
Vì vậy chỉ dùng PTU ở liều tối thiểu để hạ T4 đến mức bình thường (T4 bình thường = 20-13 y/dl).
Bắt đầu 100 - 150mg uống/8h giảm dần đến 50 - 75mg/8h. Tác dụng xấu của propranolol: giảm độ lốn của thai, giảm nhịp tim thai và hạ đường huyết, tuy nhiên lại giảm triệu chứng của cường giáp. Dùng nhiều iod sẽ làm tuyến giáp to ở thai nhi gây ngạt thở. Cắt một phần tuyến giáp khi cơn nặng ở tháng thứ 2 của thai nghén (khi phải dùng PTU trên 450 mg/ngày).
Không dùng iod phóng xạ ở bệnh nhân có thai.
Xử trí cơn cường giáp ở người sắp mổ (ngoài tuyến giáp):
Chỉ phẫu thuật sau khi tuyến giáp đã ổn định.
PTU 150 - 200mg/8h.
Lugol 1 - 2 giọt ngày 3 lần, INa lg/24h truyền tĩnh mạch (50-100mg)
Dexamethason 2mg uống hay tiêm tĩnh mạch/6h.
Tim cường giáp:
Rung nhĩ và suy tim trong cường giáp vẫn đáp ứng vói digital nhưng kém đáp ứng trong cơn bão giáp trạng, trong cơn thường phải cho: digital phối hợp vối propranolol, đặc biệt là khi suy tim có cung lượng tim còn cao. Không dùng propranolol nếu có suy tim cung lượng thấp. Không làm sốc điện nếu cơn cường giáp trạng chưa ổn định.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh bại liệt
- Thông tin về Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin về Bóp bóng Ambu
- Thông tin về Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin về các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin về các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin về các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin về các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin về các rối loạn kali máu
- Thông tin về các rối loạn magnesium máu
- Thông tin về các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin về các rối loạn phospho máu
- Thông tin về cai thở máy
- Thông tin về chẩn đoán sốc
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin về chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin về chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin về chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin về chứng porphyri cấp
- Thông tin về cơn cường giáp
- Thông tin về cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin về cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin về cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin về cơn tăng huyết áp
- Thông tin về Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin về Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin về Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin về Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin về Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin về Điện giật
- Thông tin về hít phải dịch dạ dày
- Thông tin về hội chứng suy đa tạng
- Thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin về hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin về hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin về hút dịch khí quản
- Thông tin về Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin về Lọc máu liên tục
- Thông tin về Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin về Ngộ độc Aceton
- Thông tin về Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin về Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin về Ngộ độc Barbituric
- Thông tin về Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin về Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc cá nóc
- Thông tin về Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin về Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin về Ngộ độc các corticoid
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin về Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin về Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin về Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin về Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin về Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin về Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin về Ngộ độc cóc
- Thông tin về Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin về Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin về Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin về Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin về Ngộ độc INH
- Thông tin về Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin về Ngộ độc lá ngón
- Thông tin về Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin về Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin về Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin về Ngộ độc nấm độc
- Thông tin về Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin về Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin về Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin về Ngộ độc phụ tử
- Thông tin về Ngộ độc Quinidin
- Thông tin về Ngộ độc quinin
- Thông tin về Ngộ độc sắn
- Thông tin về Ngộ độc thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin về Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin về Nhồi máu cơ tim
- Thông tin về Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin về Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin về Ong đốt
- Thông tin về Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin về Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin về Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin về Rắn độc cắn
- Thông tin về Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin về Rửa màng phổi
- Thông tin về Sâu ban miêu
- Thông tin về Say nắng
- Thông tin về Say nóng
- Thông tin về Sốc do tim
- Thông tin về Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin về Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin về Sốc phản vệ
- Thông tin về Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin về Suy hô hấp cấp
- Thông tin về Suy thận cấp
- Thông tin về Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin về Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin về Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin về Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thôi thở máy
- Thông tin về Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin về Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Heimlich
- Thông tin về Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Toan chuyển hóa
- Thông tin về Tràn khí màng phổi
- Thông tin về viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin về Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai