Say nóng
Sự bốc nhiệt ra ngoài da theo 4 yếu tố: Dẫn truyền, lan toả, bức xạ và bốc hơi, sự bốc hơi nhiệt đó lại chịu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu bên ngoài: Sự thoáng khí, độ ẩm, độ nóng và sức gió.
Đại cương
Ánh nắng mặt tròi về mùa hè và sức nóng là hai tác nhân vật lý có thể gây đả kích (stress) với cơ thể. Say nóng có thể xuất hiện ở ngoài tròi, trong hầm lò, trong nhà, trong buồng bệnh, trong toa xe, trên ô tô. Hay gặp ở trẻ sơ sinh hoặc ỏ ngưòi lớn chưa thích ứng với các thay đổi khí hậu đột ngột.
Cơ chế và nguyên nhân gây bênh
Ở người lớn bình thưòng, dưới sự điều khiển của các trung tâm điều hoà thân nhiệt ỏ não, cơ thể có khả năng giữ thân nhiệt ổn định đôi với các thay đổi nhiệt độ bên ngoài. Ở trẻ sơ sinh, khả năng điều hoà thân nhiệt còn hạn chế, chưa phát triển, vì vậy trẻ sơ sinh dễ bị say nóng:
Sự toả nhiệt của cơ thể phụ thuộc vào
Sự khuyếch tán nhiệt từ trong tạng đến da và niêm mạc, có liên quan đến cơ chế vận mạch và tuần hoàn.
Sự bốc nhiệt ra ngoài da theo 4 yếu tố: Dẫn truyền, lan toả, bức xạ và bốc hơi, sự bốc hơi nhiệt đó lại chịu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu bên ngoài: Sự thoáng khí, độ ẩm, độ nóng và sức gió.
Trong việc tỏa nhiệt, vân đề bốc hơi trở nên rất quan trọng khi có thân nhiệt, ở ngưòi bình thưòng không vận động, không giãy giụa, trong điều kiện khí hậu mát, sự bốc hơi qua phổi và da khoảng 800ml. Trong điều kiện nhiệt đới, sự bốíc hơi còn tăng cao, trên 1 lít. Sự bốc hơi làm mất đi một số lớn calo: l ml nước ở 37° khi bốc hơi lảm mất 580 calo.
Trong việc chống đỡ với sức nóng, vai trò của mồ hôi và hơi thở rất quan trọng. Trong hơi thở, chỉ có hơi nước nghĩa là nước mất đi cùng với calo, còn trong mồ hôi, có nước lẫn muỗi và calo mất đi. số lượng Na có trong mồ hôi vào khoảng: 30 - 70mEq/lít tương đương với 2 - 4 g NaCl. Lượng Na rất thấp so vói lượng natri máu. Vì vậy trong say nóng, tình trạng mất nước toàn thể là chủ yếu. Trong điều kiện nhiệt đối, một người làm việc nặng có thể mất đi hàng chục lít.
Có nhiều điều kiện thuận lợi gây ra say nóng
Khí hậu nhiệt đói ẩm ưốt (độ ẩm cao).
Không có gió.
Trời oi bức, trưốc khi có cơn giông.
Trời nắng hạ ngả về chiều, tròi nhiều mây, ít tia tử ngoại và nhiều tia hồng ngoại.
Làm việc ỏ cánh đồng trũng, nước mất đi mặt tròi hun nóng cả ngày. Làm việc cạnh hầm lò, chạy marathon.
Không đủ nước uống và muôi pha vào nước uống.
Đối với trẻ em bị cảm sốt xoàng được bố mẹ chăm sóc không đúng quy cách: Đóng kín cửa, đắp chăn chùm kín cho con.
Về sinh bệnh học, đó là tình trạng mất nước toàn thể, kèm theo rô! loạn điều hoà thân nhiệt, rối loạn vận mạch.
Triệu chứng
Ở trẻ sơ sinh
Đó là bệnh cảnh của tình trạng sốt cao kèm theo mất nước toàn thể cấp, có thể nhanh chóng dẫn đến hôn mê, co giật, dễ gây tử vong.
Ở người lớn và trẻ em lớn
Các triệu chứng xuất hiện mỗi lúc một nặng dần nếu không cứu chữa hoặc cứu chữa không đúng quy cách.
Mới đầu: Vã mồ hôi, nhức đầu, khó chịu, mặt đỏ dừ, cảm giác nghẹt thở, có khi đau bụng, nôn mửa.
Sau đó: Chóng mặt, hoa mắt, tái nhợt, mạch nhanh, ngất lịm, chuột rút, đái ít.
Sốt cao: Có khi lên tới 42 - 44°C. Da và niêm mạc khô, truỵ mạch.
Li bì, giãy giụa, lăn lộn, mê sảng, cuối cùng là hôn mê co giật (phù não).
Xét nghiệm
Tăng áp lực thẩm thâu máu trên 350 mosm/l.
Protid máu trên 80g/l. Na máu trên 150mEq/l.
PH máu giảm, dự trữ kiềm giảm (toan chuyển hoá).
Chọc dò nước não tuỷ: Albumin tăng.
Điện não đồ: Sóng alpha dẹt và thấp.
Xử trí
Say nóng nói chung có tiên lượng tốt nếu được điểu trị sóm và tích cực. Tuy nhiên cũng có những trường hợp nặng gây tử vong nhất là ở trẻ sơ sinh.
Tại chỗ thể nhẹ
Cởi bớt quần áo, nằm nghỉ ỏ nơi mát mẻ, thoáng gió, uống nước lạnh có muối, chườm lạnh, quạt mát.
Tại khoa điều trị tích cực
Đặt bệnh nhân vào trong một bể lạnh, xoa bóp mạnh ngoài da. Độ chênh lệch giữa nước lạnh và thân nhiệt không quá 3°C. Mỗi lg nước bốc hơi làm giảm nhiệt độ gấp 7 lần lg nước đá tan ra. Có thể cho dantrolene lmg/kg/6 giờ.
Truyền dịch lạnh NaCl 0,9% phối hợp thêm Natri bicarbonat 1,4% để tránh nguy cơ viêm ống thận cấp do tiêu cơ.
Truyền plasma tươi và tiểu cầu để tránh rối loạn đông máu.
Chốhg phù não bằng mannitol.
Lọc máu (hemohltration) nếu có suy thận, suy gan, suy đa tạng
Thông khí nhân tạo nếu có hôn mê.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh bại liệt
- Thông tin về Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin về Bóp bóng Ambu
- Thông tin về Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin về các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin về các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin về các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin về các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin về các rối loạn kali máu
- Thông tin về các rối loạn magnesium máu
- Thông tin về các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin về các rối loạn phospho máu
- Thông tin về cai thở máy
- Thông tin về chẩn đoán sốc
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin về chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin về chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin về chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin về chứng porphyri cấp
- Thông tin về cơn cường giáp
- Thông tin về cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin về cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin về cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin về cơn tăng huyết áp
- Thông tin về Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin về Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin về Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin về Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin về Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin về Điện giật
- Thông tin về hít phải dịch dạ dày
- Thông tin về hội chứng suy đa tạng
- Thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin về hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin về hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin về hút dịch khí quản
- Thông tin về Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin về Lọc máu liên tục
- Thông tin về Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin về Ngộ độc Aceton
- Thông tin về Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin về Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin về Ngộ độc Barbituric
- Thông tin về Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin về Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc cá nóc
- Thông tin về Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin về Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin về Ngộ độc các corticoid
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin về Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin về Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin về Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin về Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin về Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin về Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin về Ngộ độc cóc
- Thông tin về Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin về Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin về Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin về Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin về Ngộ độc INH
- Thông tin về Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin về Ngộ độc lá ngón
- Thông tin về Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin về Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin về Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin về Ngộ độc nấm độc
- Thông tin về Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin về Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin về Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin về Ngộ độc phụ tử
- Thông tin về Ngộ độc Quinidin
- Thông tin về Ngộ độc quinin
- Thông tin về Ngộ độc sắn
- Thông tin về Ngộ độc thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin về Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin về Nhồi máu cơ tim
- Thông tin về Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin về Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin về Ong đốt
- Thông tin về Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin về Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin về Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin về Rắn độc cắn
- Thông tin về Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin về Rửa màng phổi
- Thông tin về Sâu ban miêu
- Thông tin về Say nắng
- Thông tin về Sốc do tim
- Thông tin về Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin về Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin về Sốc phản vệ
- Thông tin về Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin về Suy hô hấp cấp
- Thông tin về Suy thận cấp
- Thông tin về Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin về Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin về Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin về Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thôi thở máy
- Thông tin về Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin về Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Heimlich
- Thông tin về Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Toan chuyển hóa
- Thông tin về Tràn khí màng phổi
- Thông tin về viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin về Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin về Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai