Sốc do tim
Tăng sức cản hệ thống thường quá mức, kết hợp với hiện tượng tăng tiết catecholamin, aldosteron quá nhiều sẽ dẫn đến suy tim do giảm cung lượng tim. Kết quả là ổ nhồi máu cơ tim sẽ nặng lên, lón hơn, nếu nguyên nhân gây sốc là nhồi máu cơ tim
Ở châu Âu, phần lớn sốc do tim là nhồi máu cơ tim thành thất trái. Ở Việt Nam, nhồi máu cơ tim trước kia ít gặp, sốc do tim thường gặp ở bệnh nhân hẹp hai lá, hẹp hở hai ỉá, biến chứng rung nhĩ nhanh, nhồi máu phổi, ở bệnh nhân mổ, sau đẻ, do tắc mạch phổi. Ngày nay sốc do nhồi máu cơ tim đã có nhiều hơn.
Cơ chế
Trong sốc do tim, sức co bóp cơ tim bị giảm là nguyên nhân đầu tiên làm hạ huyết áp. Cùng lúc thường có hướng tăng tiền gánh gây sung huyết phổi, nhưng không bắt buộc phải có. Sức cản ở hệ thống động mạch (systemic vascular resistance SVR) có thể tăng lên do một cơ chế bù trừ dành cho việc tưới máu các tạng quan trọng như não, thận, mạch vành được đầy đủ nhưng lại làm cho cung lượng tim giảm xuống.
Tăng sức cản hệ thống thường quá mức, kết hợp với hiện tượng tăng tiết catecholamin, aldosteron quá nhiều sẽ dẫn đến suy tim do giảm cung lượng tim. Kết quả là ổ nhồi máu cơ tim sẽ nặng lên, lón hơn, nếu nguyên nhân gây sốc là nhồi máu cơ tim.
Nguyên nhân
Nhồi máu cơ tim lớn do hoại tử rộng thành trái.
Thông liên thất do hoại tử vách.
Đứt cơ nhú do nhồi máu cơ tim hay viêm nội tâm mạc bán cấp, cấp.
Tràn dịch màng ngoài tim cấp.
Tắc động mạch phổi.
Cơn nhịp nhanh hoặc cơn nhịp tim chậm do bệnh tim hoặc tim nhiễm độc.
Chấn thương vùng tim.
Chẩn đoán
Tình trạng sốc.
Bệnh tim rõ, bệnh phổi rõ, nhiễm độc rõ.
Đặt catheter Swan - Ganz: Chỉ số tim CI dưối 2,2 L/phút/m2.
Xử trí ban đầu
Thở oxy mũi.
Chống đau.
Chông đông.
Chống rối loạn nhịp tim.
Cân bằng nước - điện giải, kiềm toan: Truyền dịch nếu phù phổi (-); dopamin, dobutamin, furosemid nếu phù phổi (+).
Nếu còn sốc
Thăm dò huyết động.
Trong 6 giờ đầu, chụp mạch vành nong mạch vành và đặt stent nếu nguyên nhân là nhồi máu cơ tim.
Các thuốc
Thuôc giãn mạch
Gồm 3 loại:
Làm giãn hệ thống động mạch: Giảm hậu gánh.
Làm giãn hệ thốhg tĩnh mạch (capacitance): Giảm tiền gánh.
Làm giảm cả hai.
Natri nitroprussid:
Truyền tĩnh mạch: 10 - 15 mcg/phút, tăng dần lên, mỗi 15 phút lại tăng thêm 15mcg cho đến khi huyết áp bắt đầu hạ, PCWP giảm.
Tác dụng:
Làm giãn cả hai hệ thống động mạch và tĩnh mạch.
Làm giảm sức cản hệ thống SVR, PCWP, do đó làm tăng cung lượng tim CO, đưa vị trí của bệnh nhân trên đường cong Frank - Starling sang bên trái và lên trên.
Phentolamin:
Truyền tĩnh mạch: 0,1mg/phút, có thể tăng dần đến 2mg/phút một cách thận trọng.
Tác dụng: Chủ yếu trên hệ thống động mạch và do đó làm tăng CO nhưng không tác dụng trên đường cong Frank - Starling.
Nitroglycerin:
Truyền tĩnh mạch bắt đầu bằng 0,5mg/giờ và tăng dần lên đến tối đa 2mg/giờ, theo dõi co, PCWP và huyết áp.
Tác dụng: Lên hệ thống tĩnh mạch do đó là giảm PCWP và làm tăng co bằng cách tác dụng lên đường cong Frank - Starling giảm bớt tiền gánh.
Prazosin (Minipress):
Viên 1mg - 5mg, bắt đầu bằng 0,5mg. Có thể tăng dần lên đến 20mg/ngày. Tác dụng giống natri nitroprussid.
Thuốc trợ tim
Digoxin:
Tiêm tĩnh mạch 0,4 - 0,8mg.
Tác dụng: Tăng tính co bóp cơ tim và giảm tiền gánh, giảm PCWP.
Hiện nay digoxin ít được dùng để điều trị sốc do tim, chỉ dùng khi có kèm theo loạn nhịp nhĩ, vì hai lý do:
Digoxin làm tăng MV02.
Gây thiếu máu ở vùng ổ bụng (làm phát sinh MDF).
Các thuốc giống giao cảm:
Isoprenalin: Tác dụng giông dopamin nhưng làm tăng MV02 hơn vì làm tăng nhịp tim.
Dopamin truyền tĩnh mạch:
Tác dụng:
Làm tăng lưu lượng máu ở thận, ổ bụng và mạc treo trên thụ thể bêta 2. Làm tăng sức co bóp cơ tim trên thụ thể bêta 1.
Dobutamin tác dụng chọn lọc làm co bóp cơ tim, truyền tĩnh mạch.
Hỗ trợ tuần hoàn:
Luồn một ông thông có bóng ở đầu vào động mạch chủ.
Nguyên lý của phương pháp: Đẩy ngược máu trong động mạch chủ, ứng dụng việc bơm bóng căng vào thì tâm trương (đồng thì với điện tâm đồ) sao cho áp lực tâm trương trong động mạch chủ tăng lên và áp lực tâm thu vẫn giữ nguyên, trong khi đó áp lực trung bình tăng lên.
Phương pháp này cho phép:
Tăng sự tưới máu mạch vành ở thời kỳ tâm trương và do đó cải thiện được việc nuôi dưỡng cơ tim.
Tăng sự tưới máu các tổ chức ngoại vi làm giảm bốt rối loạn chuyển hoá và tăng lactat máu.
Phương pháp hỗ trợ tuần hoàn có tác dụng duy trì bệnh nhân sông để giúp bệnh nhân:
Chịu đựng một phẫu thuật mổ tim.
Thoát khỏi sốc do tim.
Nhưng tiên lượng xa chưa có gì thay đổi rõ rệt.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin về Bệnh bại liệt
- Thông tin về Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin về Bóp bóng Ambu
- Thông tin về Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin về các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin về các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin về các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin về các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin về các rối loạn kali máu
- Thông tin về các rối loạn magnesium máu
- Thông tin về các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin về các rối loạn phospho máu
- Thông tin về cai thở máy
- Thông tin về chẩn đoán sốc
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin về chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin về chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin về chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin về chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin về chứng porphyri cấp
- Thông tin về cơn cường giáp
- Thông tin về cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin về cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin về cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin về cơn tăng huyết áp
- Thông tin về Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin về Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin về Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin về Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin về Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin về Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin về Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin về Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin về Điện giật
- Thông tin về hít phải dịch dạ dày
- Thông tin về hội chứng suy đa tạng
- Thông tin về hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin về hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin về hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin về hút dịch khí quản
- Thông tin về Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin về Lọc máu liên tục
- Thông tin về Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin về Mở khí quản
- Thông tin về Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin về Ngộ độc Aceton
- Thông tin về Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin về Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin về Ngộ độc Barbituric
- Thông tin về Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin về Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc cá nóc
- Thông tin về Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin về Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin về Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin về Ngộ độc các corticoid
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin về Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin về Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin về Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin về Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin về Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin về Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin về Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin về Ngộ độc cóc
- Thông tin về Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin về Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin về Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin về Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin về Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin về Ngộ độc INH
- Thông tin về Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin về Ngộ độc lá ngón
- Thông tin về Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin về Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin về Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin về Ngộ độc nấm độc
- Thông tin về Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin về Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin về Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin về Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin về Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin về Ngộ độc phụ tử
- Thông tin về Ngộ độc Quinidin
- Thông tin về Ngộ độc quinin
- Thông tin về Ngộ độc sắn
- Thông tin về Ngộ độc thức ăn
- Thông tin về Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin về Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin về Nhồi máu cơ tim
- Thông tin về Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin về Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin về Ong đốt
- Thông tin về Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin về Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin về Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin về Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin về Rắn độc cắn
- Thông tin về Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin về Rửa màng phổi
- Thông tin về Sâu ban miêu
- Thông tin về Say nắng
- Thông tin về Say nóng
- Thông tin về Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin về Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin về Sốc phản vệ
- Thông tin về Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin về Suy hô hấp cấp
- Thông tin về Suy thận cấp
- Thông tin về Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin về Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin về Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin về Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin về Thổi ngạt
- Thông tin về Thôi thở máy
- Thông tin về Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin về Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin về Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin về Thủ thuật Heimlich
- Thông tin về Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin về Toan chuyển hóa
- Thông tin về Tràn khí màng phổi
- Thông tin về viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin về Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin về Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai