Chẩn đoán sốc
Giảm cung lượng tim sẽ gây ra tăng bù trừ sức cản hệ thống mạch (sốc do tim hoặc giảm thể tích máu) có sự tham gia của hệ giao cảm và sự phóng thích catecholamin.
Thông tin chung
Sốc được biểu hiện trên lâm sàng bằng một tình trạng giảm huyết áp phối hợp với các dấu hiệu của sự giảm tưới máu tổ chức.
Sốc có thể do:
Sự cung cấp oxy cho tế bào không đủ, giảm cung lượng máu, như sốc giảm thể tích, sốc do tim.
Tế bào giảm khả năng dùng oxy, như sốc nhiễm khuẩn.
Sự điều hòa huyết áp
Huyết áp giảm có thể do giảm cung lượng tim hoặc giảm sức cản hệ thông mạch.
Giảm cung lượng tim sẽ gây ra tăng bù trừ sức cản hệ thống mạch (sốc do tim hoặc giảm thể tích máu) có sự tham gia của hệ giao cảm và sự phóng thích catecholamin. Do đó đầu chi lạnh.
Giảm sức cản hệ thống mạch (sốc nhiễm khuẩn) sẽ gây ra tăng cung lượng tim bù trừ - các đầu chi thường nóng.
Cung lượng tim phụ thuộc vào tần số tim và thể tích tông máu (thể tích máu bóp từ tim ra). Rung nhĩ làm tim đập quá nhanh hoặc quá chậm làm giảm cung lượng tim cuối cùng sẽ gây hạ huyết áp.
Trong sốc giảm thể tích máu, thể tích tống máu giảm làm giảm cung lượng tim. Ở đây nhịp tim nhanh lại là cơ chế bù trừ duy trì cung lượng tim.
Thể tích tông máu (stroke volume SV) lại phụ thuộc:
Tiền gánh thất, hậu gánh thất (hay là sức cản tốíng máu).
Và độ co bóp của cơ tim.
Giảm thể tích tống máu (và do đó giảm cung lượng tim và huyết áp) có thể do tiền gánh quá thấp hoặc quá cao.
Hậu quả là áp lực do tim trái triển khai để vượt qua sức cản do hệ thông mạch gây ra. Hậu gánh sẽ tăng lên nếu áp lực tâm trương của động mạch chủ tăng lên. Nếu cả hai, tiền gánh và độ co bóp cơ tim, được giữ hằng định sv tỷ lệ nghịch với hậu gánh. Vì vậy làm giảm hậu gánh hoặc làm giảm áp lực động mạch chủ trên cơ sỏ tăng áp lực động mạch chủ có trước đều có tác dụng làm giảm sv. Giảm sv (và do đó giảm cung lượng tim và huyết áp) co thể do:
Giảm tiền gánh.
Giảm co bóp cơ tim.
Hoặc tăng hậu gánh.
Có nhiều thuốc dùng để chống sốc có khả năng tăng sự tiêu thụ oxy cơ tim (MV02), nhưng MV02 lại phụ thuộc vào tiền gánh, hậu gánh, tính co bóp cơ tim MV02 tăng nếu:
Áp lực trong buồng tim tăng (tăng tiền gánh và tăng hậu gánh).
Tính co bóp cơ tim và tần số tim tăng.
Vì vậy, MV02 có thể ước tính về lâm sàng bằng chỉ số: MV02 = SBP X HR (áp lực tâm thu X tần sốt, tim).
Sinh bệnh học
Tình trạng sốc dẫn đến một vòng quẩn, nếu không được tháo gỡ sẽ trỏ thành không hồi phục.
Hậu quả của hạ huyết áp do bất kỳ nguyên nhân gì cũng dẫn đến thiếu oxy tế bào.
Vì tế bào cố gắng tiếp tục sản xuất ra ATP mà không có oxy từ ngoài đưa vào, nên phải dùng nguồn chuyển hoá yếm khí thay cho nguồn chuyển hoá ái khí. Hậu quả là sự sản sinh ra nhiều acid lactic. Cùng lúc, để bù trừ vào sự giảm huyết áp, cơ thể tăng tiết catecholamin gây ra co thắt cơ trơn trước và sau mao mạch, làm cho vi tuần hoàn chậm lại do đó làm giảm cung cấp oxy tế bào.
Hậu quả của giảm cxy tế bào là sự sản xuất ra các chất trung gian acid lactic, các adenin-nucleotid làm tăng tính thấm thành mạch. Điều này làm cho nước từ lòng mạch thoát ra khoảng kẽ (mất vào không gian thứ ba) và do đó làm giảm thể tích trong lòng mạch hữu hiệu (tiền gánh). Acid lactic cũng làm giảm tính co bóp cơ tim. Vì vậy, hạ huyết áp nếu không được điều trị sẽ dẫn đến giảm tiền gánh và tính co bóp cơ tim, cả hai đều làm nặng tình trạng sốc và đưa sốic vào vòng quẩn.
Hậu quả cuối cùng của sốc sẽ xẩy ra ở phạm vi các tế bào bị huỷ hoại dần do thiếu oxy:
Ở thận: Hoại tử vỏ thận (thận sốc) gây suy thận cấp.
Ở gan: Hoại tử giữa múi (gan sôc) gây suy gan cấp.
Ở tuỵ: Hoại tử tế bào (tuỵ sốc) giống như viêm tuỵ cấp, nhiều khi không rõ quan hệ nhân quả giữa sốc và viêm tuỵ cấp.
Ở tim: Suy tim, giảm cung lượng tim, biểu hiện bằng các thay đổi tái cực ở tất cả các chuyển đạo: ST chênh xuống, T dẹt.
Ở phổi: Phổi sốc. Đó là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS, càng dễ xuất hiện do truyền quá nhiều dung dịch muôi.
Ở máu: Đông máu rải rác trong lòng mạch.
Ở não: Não vẫn là cơ quan được ưu tiên nhất về mặt cung cấp oxy nên chịu hậu quả cuối cùng. Bệnh nhân sốc thường tỉnh táo, đôi khi vật vã kích thích, tuy nhiên ở người già có xơ vữa (lộng mạch, tăng huyết áp, não thường chịu hậu quả sốm, hạ huyết áp có thể gây rốĩ loạn tuần hoàn não làm cho rối loạn ý thức, thậm chí hôn mê, nhũn não. Việc phục hồi nhanh huyết áp (1 người già là việc rất cần thiết, cần khẩn trương giải quyết ngay.
Chẩn đoán sốc
Chẩn đoán sốc dựa vào định nghĩa:
Giảm huyết áp.
Hậu quả của giảm huyết áp: Giảm tưới máu tổ chức.
Tụt huyết áp: Huyết áp tụt, dao động và kẹt. Tối đa dưối 90 nimHg, hoặc giảm 30 - 40 mmHg so vổi con số trước khi sốc.
Dấu hiệu thiếu oxy tổ chức (3 giảm).
Vật vã, giẫy giụa, lơ mơ (giảm tuần hoàn não).
Đái ít (giảm tuần hoàn thận).
Đầu chi lạnh (giảm tuần hoàn ngoại biên) trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn. Tuy nhiên huyết áp lúc đầu chưa giảm ngay vì cơ thể có phản ứng tiết catecholamin.
Chẩn đoán sốc chủ yếu dựa vào lâm sàng nên cần xem xét bệnh nhân kỹ để có một khái niệm vê tiền gánh, tính co bóp cơ tim và nhịp tim. Trên cơ sở đó đánh giá tình trạng sốc và tiến triển của sốc sau điều trị.
Tiền gánh tăng khi thấy: Tĩnh mạch cổ nổi, rên ẩm, nghe tim có ngựa phi phải.
Hậu gánh tăng khi thấy co mạch ngoại vi: Chân tay lạnh, mảng tím ỏ thân và đầu gốĩ.
Sức co bóp cơ tim: Mỏm tim đập yếu, tiếng tim mò.
Các yếu tố trên quyết định cung lượng tim. Cung lượng tim giảm nếu: Độ chênh lệch oxy máu động mạch và tĩnh mạch DAV02 lớn (trên 5 thể tích/ml) lactat máu động mạch cao, đái ít, natri niệu giảm.
Lactat máu động mạch bình thường.
Các biện pháp theo dõi sốc khác:
Đo cung lượng tim bằng ông thông Swan-Ganz.
Đo áp lực động mạch phổi bít PCWP (= áp lực nhĩ trái).
Đo CVP, hiện nay vẫn thông dụng trên lâm sàng.
Điện tâm đồ.
Chụp X quang phổi.
Làm các xét nghiệm:
Máu: Khí trong máu, amylase, GOT, GPT, LDH, CPK, MBCK, creatinin, urê, thể tích hồng cầu, điện giải, độ thẩm thấu, acid lactic.
Nước tiểu: Protêin, điện giải, độ thẩm thấu, glucose, aceton, urê.
Bilan đông máu.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh bại liệt
- Thông tin Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin Bóp bóng Ambu
- Thông tin Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin Các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin Các rối loạn kali máu
- Thông tin Các rối loạn magnesium máu
- Thông tin Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin Các rối loạn phospho máu
- Thông tin Cai thở máy
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin Chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin Chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin Chứng porphyri cấp
- Thông tin Cơn cường giáp
- Thông tin Cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin Cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin Cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin Cơn tăng huyết áp
- Thông tin Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin Điện giật
- Thông tin Hít phải dịch dạ dày
- Thông tin Hội chứng suy đa tạng
- Thông tin Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin Hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin Hút dịch khí quản
- Thông tin Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin Lọc máu liên tục
- Thông tin Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin Ngộ độc Aceton
- Thông tin Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin Ngộ độc Barbituric
- Thông tin Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin Ngộ độc cá nóc
- Thông tin Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin Ngộ độc các corticoid
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin Ngộ độc cóc
- Thông tin Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin Ngộ độc INH
- Thông tin Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin Ngộ độc lá ngón
- Thông tin Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin Ngộ độc nấm độc
- Thông tin Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin Ngộ độc phụ tử
- Thông tin Ngộ độc Quinidin
- Thông tin Ngộ độc quinin
- Thông tin Ngộ độc sắn
- Thông tin Ngộ độc thức ăn
- Thông tin Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin Nhồi máu cơ tim
- Thông tin Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin Ong đốt
- Thông tin Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin Rắn độc cắn
- Thông tin Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin Rửa màng phổi
- Thông tin Sâu ban miêu
- Thông tin Say nắng
- Thông tin Say nóng
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin Sốc phản vệ
- Thông tin Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin Suy hô hấp cấp
- Thông tin Suy thận cấp
- Thông tin Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thôi thở máy
- Thông tin Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Heimlich
- Thông tin Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Toan chuyển hóa
- Thông tin Tràn khí màng phổi
- Thông tin Viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai