Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi thanh quản
Thầy thuốc đeo găng tay, tay trái cầm đèn soi khí quản rồi đưa vào bên phải lưỡi chuyển vào đường giữa. Dùng hai ngón tay của bàn tay phải đẩy gốc lưỡi sang bên nếu lưỡi bị kẹt giữa lưỡi đèn và răng.
Mục đích
Đặt ống nội khí quản qua đường miệng có đèn soi là thủ thuật luồn qua miệng một ống nội khí quản, vượt qua thanh môn vào khí quản một cách an toàn. Đó là một thủ thuật rất thông dụng trong hồi sức cấp cứu và gầy mê hồi sức, đặc biệt là khi cần khẩn trương.
Chỉ định sử dụng
Giống như chỉ định của đặt ống nội khí quản mò.
Chống chỉ định khi sử dụng
Sai khớp hàm.
U vòm họng.
Vỡ xương hàm.
Phẫu thuật vùng hàm họng.
Chuẩn bị
Đã nêu ở trong phần đặt ống nội khí quản mò. Chuẩn bị thêm các thuốc gây tê và gây mê theo yêu cầu của thầy thuốc.
Các bước tiến hành
Vô cảm: Nếu người bệnh tỉnh.
Gây tê tại chỗ
Tiêm tĩnh mạch xylocain 1,5mg/kg 3 phút trước khi đặt ống nội khí quản hoặc xịt xyiocain 4% vào lưỡi, họng và thanh môn, hoặc khí dung qua mặt nạ 4ml xylocain 4% hoà với 1ml phenylephrin. Nếu vẫn còn dấu hiệu co thắt, không luồn ống qua thanh môn được: Tiêm tại chỗ 2ml 2% xylocain dưói sừng phải và sừng trái của sụn móng hoặc tiêm 4ml xylocain qua màng nhẫn giáp.
Gây mê: Phối hợp hoặc dùng riêng rẽ.
Fentanyl 1-1,5 pg/kg, tĩnh mạch.
Midazolam 0,3 mg/kg, tĩnh mạch.
Gây bloc thần kinh cơ.
Succinylcholin 0,1-1 mg/kg, tĩnh mạch, không dùng cho người bệnh tăng kali máu.
Phối hợp hay không với vecuronium, pancuronium.
Kỹ thuật
Thầy thuốc đeo găng tay, tay trái cầm đèn soi khí quản rồi đưa vào bên phải lưỡi chuyển vào đường giữa. Dùng hai ngón tay của bàn tay phải đẩy gốc lưỡi sang bên nếu lưỡi bị kẹt giữa lưỡi đèn và răng.
Đưa dần lưỡi đèn xuôhg dưói để tìm nắp thanh môn. Nâng lưỡi đèn 45° sẽ thấy nắp thanh môn.
Dùng lưỡi đèn đẩy nắp thanh môn lên trên để bộc lộ hai dây thanh đới. Tay phải cầm ống nội khí quản đẩy vào giữa hai dây thanh đới, sao cho bóng chèn chui hẳn vào trong khí quản. Hơi thở người bệnh sẽ phụt mạnh ra đầu ngoài của ống. Dùng bóng Ambu lắp vào ống kiểm tra xem khí đã vào đến phổi?
Nếu lần đầu luồn ống thông không kết quả, nên xem lại vị trí đầu của người bệnh. Mỗi lần đặt ống không kéo dài quá 20 giây.
Luồn một vỏ bơm tiêm nhựa đã cắt đầu qua ống nội khí quản để người bệnh khỏi cắn vào ống. cố định ống nội khí quản. Hút đờm. Có thể dùng canun Guedel để ngáng miệng.
Theo dõi và xử trí tai biến
Theo dõi
Kiểm tra vị trí của ống nội khí quản bằng chụp X quang phổi. Đầu Ống phải ở giữa hai đầu xương đòn, khoảng 1/3 giữa khí quản.
Điện tim.
Đo áp lực khí trong máu.
Độ bão hòa oxy trong máu.
Xử trí
Ngừng tim đột ngột do co thắt thanh môn quá mạnh, do phản xạ: Đấm mạnh vào vùng trước tim nhiều lần, tiếp tục bóp bóng Ambu qua ống nội khí quản với oxy 100%. Cấp cứu ngừng tim.
Chảy máu do chấn thương họng, nắp thanh môn: Bơm căng bóng chèn, chèn gạc chỗ chảy máu.
Phù nề nắp thanh môn và dây thanh đới, kiểm tra các biến chứng này trước khi rút ống.
Nhiễm khuẩn phổi phế quản sau 24 giờ: Kháng sinh, đặc biệt là kháng sinh chống vi khuẩn Gram âm.
A.D lớp YTCC - K4 Y thái bìnhCó thể bạn quan tâm
- Thông tin Bệnh bại liệt
- Thông tin Bệnh mạch vành và thiếu máu cơ tim
- Thông tin Bệnh phổi tắc nghẽn mạn và tâm phế mạn
- Thông tin Bóp bóng Ambu
- Thông tin Bóp tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt
- Thông tin Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp
- Thông tin Các nguyên lý cơ bản trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Các nguyên tắc và biện pháp xử trí sốc nói chung
- Thông tin Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
- Thông tin Các rối loạn calci máu (tăng hạ)
- Thông tin Các rối loạn kali máu
- Thông tin Các rối loạn magnesium máu
- Thông tin Các rối loạn nước và điện giải trong cơ thể
- Thông tin Các rối loạn phospho máu
- Thông tin Cai thở máy
- Thông tin Chẩn đoán sốc
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí hôn mê
- Thông tin Chẩn đoán và xử trí tăng áp lực nội sọ
- Thông tin Chọc hút dẫn lưu dịch màng phổi
- Thông tin Chọc hút máu tĩnh mạch đùi
- Thông tin Chọc hút qua màng nhẫn giáp
- Thông tin Chứng porphyri cấp
- Thông tin Cơn cường giáp
- Thông tin Cơn đau thắt ngực không ổn định
- Thông tin Cơn đau thắt ngực kiểu Prinzmetal
- Thông tin Cơn hen phế quản ác tính
- Thông tin Cơn tăng huyết áp
- Thông tin Đại cương về liệt ngoại vi
- Thông tin Đặt ống nội khí quản cấp cứu
- Thông tin Đặt ống nội khí quản đường mũi có đèn soi thanh quản
- Thông tin Đặt ống nội khí quản mò qua đường mũi
- Thông tin Đặt ống thông Blackemore
- Thông tin Đặt ống thông màng bụng
- Thông tin Đặt ống thông rửa dạ dày để cầm máu
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong ở trẻ em
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch cảnh trong theo đường Daily
- Thông tin Đặt ống thông tĩnh mạch dưới đòn phương pháp chọc Troca qua da
- Thông tin Đặt ống thông vào động mạch
- Thông tin Đặt ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Desilet
- Thông tin Điện giật
- Thông tin Hít phải dịch dạ dày
- Thông tin Hội chứng suy đa tạng
- Thông tin Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
- Thông tin Hội chứng tiêu cơ vân cấp
- Thông tin Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu ở người đái tháo đường
- Thông tin Hút dịch khí quản
- Thông tin Lọc màng bụng thăm dò
- Thông tin Lọc máu liên tục
- Thông tin Luồn ống thông vào mạch máu bằng phương pháp Seldinger
- Thông tin Mở khí quản
- Thông tin Ngạt nước (đuối nước)
- Thông tin Ngộ độc Aceton
- Thông tin Ngộ độc Acid mạnh
- Thông tin Ngộ độc Asen hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Asen vô cơ
- Thông tin Ngộ độc Barbituric
- Thông tin Ngộ độc Base mạnh
- Thông tin Ngộ độc cá gây độc Khi sử dụng làm thức ăn
- Thông tin Ngộ độc cá nóc
- Thông tin Ngộ độc cá phóng nọc khi tiếp xúc
- Thông tin Ngộ độc các chất gây Methemoglobin máu
- Thông tin Ngộ độc các chất gây rối loạn nhịp tim
- Thông tin Ngộ độc các chất ma túy (opiat)
- Thông tin Ngộ độc các corticoid
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic
- Thông tin Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin
- Thông tin Ngộ độc các Digitalic
- Thông tin Ngộ độc cấp thuốc chuột tầu (ống nước và hạt gạo đỏ)
- Thông tin Ngộ độc cấp thủy ngân
- Thông tin Ngộ độc Carbon monoxyt (CO)
- Thông tin Ngộ độc Carbon sulfua
- Thông tin Ngộ độc chì và dẫn chất vô cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc Clo hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Cloroquin
- Thông tin Ngộ độc cóc
- Thông tin Ngộ độc cồn Etylic (rượu)
- Thông tin Ngộ độc cồn Metylic
- Thông tin Ngộ độc CS (hơi cay)
- Thông tin Ngộ độc dẫn chất hữu cơ của chì
- Thông tin Ngộ độc dầu hỏa và các dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc Ecstasy (hồng phiến)
- Thông tin Ngộ độc INH
- Thông tin Ngộ độc khí gây kích thích và gây ngạt
- Thông tin Ngộ độc lá ngón
- Thông tin Ngộ độc mã tiền (Strycnin)
- Thông tin Ngộ độc mật cá trắm
- Thông tin Ngộ độc Meprobamat
- Thông tin Ngộ độc nấm độc
- Thông tin Ngộ độc Opi và Morphin
- Thông tin Ngộ độc Paracetamol
- Thông tin Ngộ độc Phenol, Cresyl và dẫn chất
- Thông tin Ngộ độc phospho hữu cơ
- Thông tin Ngộ độc Phospho vô cơ và Phosphua kẽm
- Thông tin Ngộ độc phụ tử
- Thông tin Ngộ độc Quinidin
- Thông tin Ngộ độc quinin
- Thông tin Ngộ độc sắn
- Thông tin Ngộ độc thức ăn
- Thông tin Ngộ độc thuốc diệt cỏ Paraquat
- Thông tin Ngộ độc thuốc tím (Kali Pecmanganat)
- Thông tin Nhồi máu cơ tim
- Thông tin Nuôi dướng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch
- Thông tin Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày
- Thông tin Ong đốt
- Thông tin Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ
- Thông tin Phác đồ xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn
- Thông tin Phù phổi cấp huyết động và phù phổi cấp tổn thương
- Thông tin Quy trình kỹ thuật lọc máu ngắt quãng cấp cứu
- Thông tin Rắn độc cắn
- Thông tin Rửa dạ dày trong ngộ độc cấp bằng hệ thống mở
- Thông tin Rửa màng phổi
- Thông tin Sâu ban miêu
- Thông tin Say nắng
- Thông tin Say nóng
- Thông tin Sốc do tim
- Thông tin Sốc giảm thể tích máu
- Thông tin Sốc nhiễm khuẩn
- Thông tin Sốc phản vệ
- Thông tin Sốt rét ác tính (sốt rét nặng có biến chứng)
- Thông tin Suy hô hấp cấp
- Thông tin Suy thận cấp
- Thông tin Tai biến chảy máu do dùng thuốc chống đông
- Thông tin Thăng bằng kiềm toan trong cơ thể
- Thông tin Thay huyết tương bằng máy
- Thông tin Thay huyết tương bằng phương pháp thủ công
- Thông tin Thổi ngạt
- Thông tin Thôi thở máy
- Thông tin Thông khí bằng thở tự nhiên với áp lực dương liên tục ở đường dẫn khí (CPAP)
- Thông tin Thông khí điều khiển với áp lực dương ngắt quãng đồng thì (SIMV or IDV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo bệnh nhân có áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh (Autto Peep)
- Thông tin Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)
- Thông tin Thông khí nhân tạo điều khiển với áp lực dương ngắt quãng (IPPV/CMV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo hỗ trợ áp lực (PSV) trong hồi sức cấp cứu
- Thông tin Thông khí nhân tạo với áp lực dương liên tục (CPPV)
- Thông tin Thông khí nhân tạo với BIPAP
- Thông tin Thông khí nhân tạo với thể tích lưu thông (VT) tăng dần
- Thông tin Thủ thuật Heimlich
- Thông tin Tiêm xơ điều trị chảy máu ổ loét dạ dày tá tràng
- Thông tin Toan chuyển hóa
- Thông tin Tràn khí màng phổi
- Thông tin Viêm nhiều rễ dây thần kinh
- Thông tin Xử trí cơn cường giáp và thai nghén
- Thông tin Xử trí sốt rét ác tính ở người có thai